★ BỘ CÔNG AN | HỌC VIỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Cổng Học tập Trực tuyến E-Learning Hotline: 0243.858.3836
🔥

KHOA NGHIỆP VỤ CƠ BẢN

HỌC VIỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Học phần: Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Chương 4: Quản trị các chức năng của văn phòng trong cơ quan, doanh nghiệp Mục 4.6

Bài 16: Kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản hành chính & thư tín thương mại

🖥 Slide 📖 Toàn văn giáo trình
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 1 / 12

Khung pháp lý Thể thức Văn bản Hành chính

Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư
  • Căn cứ pháp lý cao nhất: Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ là quy chuẩn bắt buộc áp dụng thống nhất cho toàn bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp nhà nước.
  • Khái niệm Thể thức văn bản: Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, được quy định chặt chẽ về vị trí, kiểu chữ, cỡ chữ nhằm bảo đảm giá trị pháp lý và tính thẩm mỹ công vụ.
  • Ý nghĩa của việc chuẩn hóa thể thức: Bảo đảm hiệu lực pháp lý, ngăn ngừa giả mạo văn bản, tạo sự trang nghiêm của cơ quan quyền lực nhà nước và thuận lợi cho việc xử lý số hóa văn bản.
  • Thẩm quyền ban hành: Cơ quan, tổ chức chỉ được ban hành văn bản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền do pháp luật hoặc điều lệ quy định.
💡 Văn bản sai thể thức có thể bị đình chỉ thi hành, hủy bỏ hoặc không có giá trị thi hành pháp luật trên thực tế.
Khung pháp lý Thể thức Văn bản Hành chính
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 2 / 12

Phân loại Hệ thống Văn bản quản lý nhà nước

Nhận diện Văn bản QPPL, Văn bản hành chính và Văn bản chuyên ngành
  • Văn bản quy phạm pháp luật (Luật Ban hành VBQPPL 2015, sửa đổi 2020): Chứa đựng các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại (Luật, Nghị định, Thông tư).
  • Văn bản hành chính (Nghị định 30/2020/NĐ-CP): Gồm 29 loại văn bản cá biệt phục vụ quản lý điều hành hàng ngày: Nghị quyết (cá biệt), Quyết định (cá biệt), Chỉ thị, Quy chế, Quy định, Thông báo, Thông tri, Hướng dẫn, Chương trình, Kế hoạch, Phương án, Đề án, Dự án, Báo cáo, Biên bản, Tờ trình, Hợp đồng, Công văn, Công điện, Bản ghi nhớ, Bản thỏa thuận, Giấy ủy quyền, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Giấy nghỉ phép, Phiếu gửi, Phiếu chuyển, Phiếu báo, Thư công.
  • Văn bản chuyên ngành: Do Bộ trưởng các bộ quản lý ngành quy định (ví dụ: Biên bản kiểm tra an toàn PCCC, Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC do Bộ Công an quy định).
💡 Công văn là thể loại văn bản hành chính không có tên loại, được sử dụng phổ biến nhất để trao đổi công việc hàng ngày.
Phân loại Hệ thống Văn bản quản lý nhà nước
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 3 / 12

Quy chuẩn Kỹ thuật: Khổ giấy, Định lề & Phông chữ

Các thông số hình học chuẩn mực theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP
  • Khổ giấy tiêu chuẩn: Sử dụng khổ giấy A4 (kích thước 210 mm x 297 mm), định hướng trang đứng (Portrait); trường hợp văn bản có bảng biểu dài có thể trình bày theo chiều ngang (Landscape).
  • Quy định định lề trang văn bản (Margin): Lề trên (Top): Cách mép trên từ 20 đến 25 mm; Lề dưới (Bottom): Cách mép dưới từ 20 đến 25 mm; Lề trái (Left): Cách mép trái từ 30 đến 35 mm (để đóng gáy hồ sơ); Lề phải (Right): Cách mép phải từ 15 đến 20 mm.
  • Phông chữ và Bộ mã ký tự: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự chuẩn Unicode TCVN 6909:2001, màu chữ đen tuyền.
  • Đánh số trang văn bản: Đánh số từ trang thứ 2 bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang ở phần lề trên của trang giấy.
💡 Lề trái phải đặt rộng từ 30-35mm để khi đục lỗ đóng gáy hồ sơ vào cặp lưu trữ không bị che mất chữ của văn bản.
Quy chuẩn Kỹ thuật: Khổ giấy, Định lề & Phông chữ
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 4 / 12

Thành phần thể thức 1: Quốc hiệu và Tiêu ngữ

Biểu tượng chủ quyền quốc gia trên trang đầu văn bản
  • Vị trí trình bày: Nằm ở góc trên cùng bên phải trang đầu tiên của văn bản.
  • Dòng thứ nhất - Quốc hiệu: "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" -> In hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm.
  • Dòng thứ hai - Tiêu ngữ: "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" -> Chữ in thường, các chữ cái đầu của mỗi từ viết hoa, giữa các từ có gạch nối ngắn và dấu cách, cỡ chữ từ 13 đến 14 (lớn hơn Quốc hiệu 1 cỡ), kiểu chữ đứng, đậm.
  • Đường kẻ ngang bên dưới: Phía dưới Tiêu ngữ có một đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ Tiêu ngữ, đặt canh giữa.
💡 Quy tắc vàng: Cỡ chữ của Tiêu ngữ luôn lớn hơn cỡ chữ của Quốc hiệu đúng 01 cỡ chữ (ví dụ: Quốc hiệu cỡ 12 thì Tiêu ngữ cỡ 13).
Thành phần thể thức 1: Quốc hiệu và Tiêu ngữ
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 5 / 12

Thành phần thể thức 2 & 3: Tên cơ quan & Số, Ký hiệu

Xác định chủ thể ban hành và mã số định danh văn bản
  • Thành phần 2 - Tên cơ quan, tổ chức ban hành: Đặt ở góc trên cùng bên trái trang đầu (ngang hàng Quốc hiệu). Tên cơ quan chủ quản cấp trên in hoa đứng, cỡ 12-13; Tên cơ quan trực tiếp ban hành in hoa đứng, đậm, cỡ 12-13. Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền dài từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ (Ví dụ: BỘ CÔNG AN / HỌC VIỆN PCCC VÀ CNCH).
  • Thành phần 3 - Số và ký hiệu văn bản: Đặt ngay phía dưới tên cơ quan ban hành văn bản.
  • Cấu trúc Số, ký hiệu của Văn bản có tên loại: Số: .../QĐ-PCCC (Số thứ tự/Tên viết tắt loại văn bản - Tên viết tắt cơ quan ban hành).
  • Cấu trúc Số, ký hiệu của Công văn: Số: .../PCCC-VP (Số thứ tự/Tên viết tắt cơ quan ban hành - Tên viết tắt đơn vị soạn thảo).
💡 Từ "Số" được viết hoa chữ cái đầu, sau đó là dấu hai chấm; giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt có dấu gạch nối (-).
Thành phần thể thức 2 & 3: Tên cơ quan & Số, Ký hiệu
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 6 / 12

Thành phần thể thức 4 & 5: Địa danh, Ngày tháng & Trích yếu

Thời điểm hiệu lực và nội dung tóm tắt của văn bản
  • Thành phần 4 - Địa danh và thời gian ban hành: Đặt phía dưới Quốc hiệu và Tiêu ngữ, canh giữa với Quốc hiệu, Tiêu ngữ; Kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14.
  • Quy định viết ngày tháng: Các số chỉ ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số 0 phía trước (Ví dụ: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026).
  • Thành phần 5 - Tên loại và Trích yếu nội dung: Tên loại văn bản in hoa đứng, đậm, cỡ chữ từ 13 đến 14 (QUYẾT ĐỊNH, KẾ HOẠCH); Trích yếu nội dung đặt ngay dưới tên loại, in thường, đứng, đậm, cỡ 13-14.
  • Trích yếu nội dung Công văn: Đặt canh giữa ngay dưới số và ký hiệu công văn, in chữ thường, cỡ 12-13, kiểu chữ đứng; phía dưới có đường kẻ ngang ngắn.
💡 Trích yếu nội dung phải tóm tắt ngắn gọn, chính xác vấn đề văn bản giải quyết trong không quá 2 đến 3 dòng.
Thành phần thể thức 4 & 5: Địa danh, Ngày tháng & Trích yếu
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 7 / 12

Thành phần thể thức 6: Nội dung Văn bản hành chính

Bố cục, quy tắc viện dẫn và phong cách ngôn ngữ pháp lý
  • Bố cục nội dung văn bản: Tùy theo thể loại có thể bố trí thành các Phần, Mục, Điều, Khoản, Điểm hoặc các đoạn văn gạch đầu dòng.
  • Căn cứ ban hành (đối với Quyết định): Viết chữ in thường, nghiêng, cỡ 13-14; trích dẫn đầy đủ số, ký hiệu, ngày tháng và tên văn bản làm căn cứ pháp lý; kết thúc mỗi căn cứ bằng dấu chấm phẩy (;).
  • Phong cách ngôn ngữ hành chính - công vụ: Ngôn ngữ viết chính xác, phổ thông, rõ ràng, một nghĩa; nghiêm cấm sử dụng từ ngữ địa phương, tiếng lóng, lối nói ẩn dụ ví von.
  • Quy tắc thụt đầu dòng và giãn dòng: Dòng đầu đoạn văn thụt lề từ 1,0 cm đến 1,27 cm; khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) đặt tối thiểu 1.15 lines hoặc 1.5 lines; giãn đoạn trước và sau 6 pt.
💡 Văn bản hành chính phải mang tính quyền lực pháp lý, lập luận chặt chẽ và không thể diễn giải theo hai nghĩa khác nhau.
Thành phần thể thức 6: Nội dung Văn bản hành chính
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 8 / 12

Thành phần thể thức 7 & 8: Chức vụ, Chữ ký & Con dấu

Thẩm quyền ký kết và xác lập giá trị pháp lý chính thức
  • Thành phần 7 - Chức vụ, họ tên và chữ ký: Đặt ở góc dưới bên phải văn bản. Chức vụ viết in hoa, đứng, đậm (GIÁM ĐỐC, KT. GIÁM ĐỐC / PHÓ GIÁM ĐỐC); Khoảng trống ký tên từ 2 đến 3 dòng; Họ và tên người ký viết in thường hoặc in hoa, đứng, đậm, cỡ 13-14.
  • Ký thay mặt (TM.), Ký thay (KT.), Ký thừa lệnh (TL.), Ký thừa ủy quyền (TUQ.): Phải tuân thủ thẩm quyền phân cấp theo đúng quy chế làm việc của cơ quan.
  • Thành phần 8 - Dấu cơ quan & Chữ ký số: Con dấu đỏ đóng trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái; dấu đóng rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều, không bị nhòe.
  • Chữ ký số cơ quan: Hiển thị hình ảnh con dấu cơ quan và chữ ký số màu đỏ, định dạng tệp PDF theo tiêu chuẩn kỹ thuật số.
💡 Ký văn bản giấy bằng bút mực xanh; nghiêm cấm ký văn bản bằng bút mực đen, bút chì hoặc bút dạ dễ phai màu.
Thành phần thể thức 7 & 8: Chức vụ, Chữ ký & Con dấu
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 9 / 12

Thành phần thể thức 9 & Các thành phần bổ sung

Nơi nhận, dấu mật, dấu khẩn và kỹ thuật đính kèm phụ lục
  • Thành phần 9 - Nơi nhận (Distribution): Đặt ở góc dưới bên trái văn bản, ngang hàng với chức vụ người ký. Từ "Nơi nhận:" in thường, nghiêng, đậm, cỡ 12, có dấu hai chấm; Danh sách cơ quan nhận in thường, đứng, cỡ 11, kết thúc mỗi dòng bằng dấu chấm phẩy (;).
  • Phân nhóm Nơi nhận: Nhóm 1 - Cơ quan cấp trên để báo cáo; Nhóm 2 - Cơ quan phối hợp để thực hiện; Nhóm 3 - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (số lượng bản).
  • Dấu chỉ mức độ Khẩn: HỎA TỐC, THƯỢNG KHẨN, KHẨN -> Đóng dấu mực đỏ ở góc trên bên trái, dưới số ký hiệu.
  • Dấu chỉ mức độ Mật: TUYỆT MẬT, TỐI MẬT, MẬT -> Đóng dấu mực đỏ ở góc trên bên phải, dưới số trang.
  • Phụ lục kèm theo (Appendix): Đánh số thứ tự (Phụ lục I, II), có tiêu đề rõ ràng và ghi chú "Kèm theo Quyết định số...".
💡 Văn bản mật bắt buộc phải đóng dấu số lượng bản phát hành và dấu chỉ người được phép tiếp cận tài liệu mật.
Thành phần thể thức 9 & Các thành phần bổ sung
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 10 / 12

Kỹ thuật Soạn thảo các Thể loại Văn bản thông dụng

Đặc thù kết cấu của Quyết định, Tờ trình, Kế hoạch và Công văn
  • Kỹ thuật soạn Quyết định (QĐ): Mở đầu bằng các Căn cứ pháp lý -> Lệnh điều hành "QUYẾT ĐỊNH:" -> Điều 1 (Nội dung quyết định) -> Điều 2 (Trách nhiệm thi hành) -> Điều 3 (Hiệu lực thi hành).
  • Kỹ thuật soạn Tờ trình (TTr): Ba phần cốt lõi: 1. Sự cần thiết ban hành; 2. Quá trình xây dựng và nội dung cơ bản của đề án; 3. Những vấn đề xin ý kiến phê duyệt.
  • Kỹ thuật soạn Kế hoạch (KH): Nêu rõ: I. Mục đích yêu cầu; II. Nội dung và biện pháp thực hiện; III. Phân công trách nhiệm; IV. Dự trù kinh phí và tiến độ thời gian.
  • Kỹ thuật soạn Công văn (CV): Phần 1 (Đặt vấn đề/Lý do viết văn bản); Phần 2 (Giải quyết vấn đề/Ý kiến đề xuất); Phần 3 (Kết luận/Lời đề nghị phối hợp).
💡 Nắm chắc kết cấu khung xương của từng thể loại văn bản giúp cán bộ hoàn thành dự thảo văn bản chỉ trong 30 phút.
Kỹ thuật Soạn thảo các Thể loại Văn bản thông dụng
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 11 / 12

Thư tín thương mại: Khái niệm & Cấu trúc chuẩn

Giao dịch kinh doanh chuyên nghiệp trong nền kinh tế thị trường
  • Bản chất: Thư tín thương mại (Business Letter) là văn bản trao đổi giữa các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nhằm thiết lập, duy trì mối quan hệ hợp tác kinh doanh và giải quyết các giao dịch thương mại.
  • Tầm quan trọng: Là bằng chứng pháp lý trong giao kết hợp đồng kinh tế; đại diện cho uy tín, thương hiệu và đẳng cấp chuyên nghiệp của doanh nghiệp.
  • Cấu trúc 7 phần chuẩn mực quốc tế: 1. Tiêu đề thư (Letterhead có logo doanh nghiệp); 2. Ngày tháng gửi thư; 3. Tên và địa chỉ người nhận (Inside Address); 4. Lời chào mở đầu (Dear Mr./Ms...); 5. Thân thư (Body); 6. Lời chào kết thúc (Sincerely/Best regards); 7. Chữ ký và Họ tên người gửi.
  • Nguyên tắc 7C trong thư tín thương mại: Clear (Rõ ràng), Concise (Ngắn gọn), Correct (Chính xác), Complete (Đầy đủ), Courteous (Lịch thiệp), Concrete (Cụ thể) và Considerate (Thấu hiểu).
💡 Thư tín thương mại luôn hướng đến khách hàng (You-attitude), đặt lợi ích và sự thuận tiện của khách hàng lên hàng đầu.
Thư tín thương mại: Khái niệm & Cấu trúc chuẩn
Học viện PCCC và CNCH Quản trị HCVP (Mã 4.01)
Slide 12 / 12

Kỹ thuật Soạn thảo các Dạng Thư tín thương mại

Thư chào hàng, Báo giá, Khiếu nại và Kiểm soát rủi ro pháp lý
  • Thư Chào hàng (Sales Letter): Thu hút sự chú ý theo mô hình AIDA (Attention - Interest - Desire - Action); nêu bật lợi thế vượt trội của sản phẩm/dịch vụ thiết bị PCCC.
  • Thư Hỏi hàng & Báo giá (Inquiry & Quotation): Nêu rõ quy cách kỹ thuật, số lượng, điều kiện giao hàng, thời hạn hiệu lực của bảng báo giá và chính sách chiết khấu.
  • Thư Khiếu nại thương mại (Claim Letter): Nêu rõ số hợp đồng, lỗi hỏng hóc thực tế của hàng hóa, kèm biên bản giám định kỹ thuật và đưa ra yêu cầu bồi thường cụ thể.
  • Thư Trả lời khiếu nại (Adjustment Letter): Thái độ thiện chí, nhận trách nhiệm nếu lỗi do mình, giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án đổi hàng hoặc đền bù thỏa đáng.
  • Kiểm soát rủi ro pháp lý: Mọi cam kết về giá cả, thời hạn bảo hành trong thư thương mại đều có thể trở thành nghĩa vụ ràng buộc hợp đồng trước tòa án.
💡 Một bức thư khiếu nại đanh thép nhưng lịch thiệp sẽ bảo vệ tối đa quyền lợi tài chính của doanh nghiệp mà không làm đổ vỡ quan hệ đối tác.
Kỹ thuật Soạn thảo các Dạng Thư tín thương mại
Slide 1 / 12
🔒

Đề ôn tập củng cố kiến thức Bài 16 (Tự sinh 15 - 20 câu)

Phần câu hỏi ôn tập (15 - 20 câu tự sinh ngẫu nhiên) sẽ tự động mở sau khi bạn học xong toàn bộ bài học (Slide 1/12).

Chưa hoàn thành
◀ Bài trước: Bài 15 🏠 Trang chủ Làm bài Ôn tập tổng hợp ▶