Vị trí, Ý nghĩa & Trách nhiệm PCCC cơ sở
- Tầm quan trọng sống còn: Công tác PCCC & CNCH tại cơ sở bảo vệ trực tiếp tính mạng con người, tài sản nhà nước và duy trì an ninh trật tự công sở.
- Nguyên tắc 4 tại chỗ trong PCCC: Chỉ huy tại chỗ, Lực lượng tại chỗ, Phương tiện tại chỗ và Hậu cần tại chỗ.
- Thời điểm vàng dập tắt đám cháy: 3 đến 5 phút đầu tiên kể từ khi đám cháy bùng phát là thời gian quyết định nhất; qua giai đoạn này đám cháy sẽ phát triển thành đại hỏa hoạn.
- Trách nhiệm pháp lý của Người đứng đầu: Thủ trưởng cơ quan, Tổng Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về an toàn PCCC tại đơn vị mình.
Căn cứ Pháp lý: Luật PCCC 2024 & Thông tư 36/2025/TT-BCA
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 (Luật số 55/2024/QH15): Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, chuẩn hóa các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định chi tiết về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và niên hạn sử dụng của phương tiện PCCC và CNCH.
- Yêu cầu về kiểm định phương tiện: Mọi trang thiết bị PCCC trước khi lắp đặt đưa vào sử dụng bắt buộc phải có Giấy chứng nhận kiểm định của Cục Cảnh sát PCCC & CNCH.
- Quy định về xử phạt hành chính: Các hành vi không trang bị đủ phương tiện PCCC hoặc để phương tiện hư hỏng sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Lập Hồ sơ Quản lý, theo dõi hoạt động PCCC cơ sở
- Quy định bắt buộc: 100% cơ quan, doanh nghiệp thuộc danh mục quản lý phải lập và lưu trữ Hồ sơ theo dõi hoạt động PCCC tại văn phòng.
- Thành phần Hồ sơ quản lý PCCC gồm: Quyết định thành lập Đội PCCC cơ sở; Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC.
- Sổ theo dõi phương tiện PCCC & CNCH: Thống kê chi tiết chủng loại, số lượng, vị trí lắp đặt, ngày kiểm định, lịch bảo dưỡng của từng thiết bị.
- Biên bản kiểm tra an toàn PCCC định kỳ: Lưu trữ biên bản tự kiểm tra hàng quý của cơ quan và biên bản kiểm tra của cơ quan Cảnh sát PCCC & CNCH sở tại.
- Phương án chữa cháy và CNCH cơ sở: Đã được cơ quan Công an có thẩm quyền phê duyệt.
Phân loại & Bố trí Bình chữa cháy xách tay
- Bình chữa cháy bột khô (Ký hiệu MFZ / ABC): Dập tắt hiệu quả các đám cháy chất rắn (A), chất lỏng (B) và chất khí (C); giá thành rẻ, nhưng bụi bột có thể làm bẩn vi mạch điện tử tinh vi.
- Bình chữa cháy khí CO2 (Ký hiệu MT3 / MT5): Dập tắt đám cháy thiết bị điện, máy tính, phòng máy chủ rất tốt mà không để lại cặn bẩn; lưu ý nguy cơ bỏng lạnh (nhiệt độ tuyết -79°C) và không dùng ngoài trời lộng gió.
- Quy chuẩn bố trí bình chữa cháy: Đặt ở nơi dễ thấy, dễ lấy, khô ráo, không bị ánh nắng chiếu trực tiếp; treo trên giá đỡ cách mặt sàn từ 1,25m trở xuống hoặc đặt trong kệ tủ đựng bình.
- Định mức khoảng cách di chuyển: Khoảng cách từ vị trí làm việc đến bình chữa cháy gần nhất không được vượt quá 15 mét đối với nguy cơ cháy trung bình.
Hệ thống Báo cháy tự động trong Văn phòng
- Ba thành phần cơ bản: Thiết bị đầu vào (Đầu báo khói quang điện, đầu báo nhiệt gia tăng, nút ấn báo cháy khẩn cấp) -> Tủ trung tâm báo cháy (FACP) -> Thiết bị đầu ra (Chuông, còi hú, đèn chớp báo cháy).
- Đầu báo khói quang điện (Smoke Detector): Lắp đặt tại trần văn phòng, hành lang, kho lưu trữ tài liệu; phát hiện các hạt khói âm ỉ ngay từ giai đoạn đầu đám cháy.
- Đầu báo nhiệt (Heat Detector): Thường lắp tại khu vực bếp ăn, khu kỹ thuật phát sinh nhiệt cao để tránh báo cháy giả.
- Tủ trung tâm báo cháy: Đặt tại phòng trực ban văn phòng hoặc phòng bảo vệ; hiển thị chính xác địa chỉ khu vực (Zone) đang phát tín hiệu cảnh báo cháy.
- Kết nối liên động: Tự động truyền tín hiệu ngắt quạt thông gió, điều khiển thang máy về tầng trệt và mở khóa cửa thoát hiểm điện tử.
Hệ thống Chữa cháy vách tường & Hệ thống Sprinkler
- Hộp chữa cháy vách tường: Gồm van cấp nước, cuộn vòi chữa cháy (dài 20m) và lăng phun nước D50 hoặc D65; áp lực nước tại đầu lăng phải đạt tối thiểu từ 2,5 đến 4 bar.
- Thao tác rải vòi và nối lăng: Cần 2 người phối hợp: một người rải vòi cầm lăng hướng về gốc lửa, người thứ hai mở van khóa nước từ từ.
- Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler: Lưới đường ống ngập nước lắp đầu phun kín có bầu thủy tinh màu đỏ (nổ ở nhiệt độ 68°C); khi nhiệt độ phòng tăng vọt, bầu thủy tinh vỡ ra phun nước tự động dập lửa.
- Trạm bơm chữa cháy cơ sở: Gồm máy bơm điện chính, máy bơm diesel dự phòng khi mất điện và máy bơm bù áp (Jockey pump) giữ áp lực đường ống luôn căng đầy.
Phương tiện Cứu nạn cứu hộ ban đầu & Đèn Exit
- Mặt nạ phòng độc lọc độc cách ly: Trang bị tại văn phòng giúp cán bộ chống ngạt khói độc khí CO, HCN khi di chuyển qua vùng khói lửa (thời gian thở an toàn từ 30 đến 40 phút).
- Thang dây thoát hiểm & Dây cứu người hạ chậm: Trang bị cho các văn phòng từ tầng 2 trở lên để thoát hiểm qua ban công khi cầu thang bộ bị khói bao vây.
- Đèn chỉ dẫn thoát nạn (Đèn Exit): Lắp phía trên cửa thoát hiểm, luôn sáng liên tục; khi mất điện nguồn, pin tích điện duy trì chiếu sáng tối thiểu 2 giờ.
- Đèn chiếu sáng sự cố (Emergency Light): Đèn mắt ếch tự động bật sáng soi đường đi dọc hành lang và cầu thang bộ khi mất điện lưới.
- Kìm cộng lực, búa thoát hiểm, rìu cứu nạn: Bố trí tại tủ cứu nạn để phá dỡ chướng ngại vật mở đường thoát hiểm.
Quy trình Kiểm tra & Bảo dưỡng phương tiện PCCC
- Chế độ tự kiểm tra hàng tháng: Cán bộ văn phòng phối hợp Đội PCCC cơ sở kiểm tra tình trạng vật lý của toàn bộ bình chữa cháy (kim đồng hồ áp suất phải ở vạch xanh).
- Kiểm tra định kỳ 6 tháng: Cân trọng lượng bình khí CO2 (nếu hao hụt quá 10% khối lượng khí phải đưa đi nạp sạc lại ngay); lắc đảo đều bình bột để bột không bị vón cục.
- Kiểm tra định kỳ hàng năm: Thử áp lực thủy lực của vỏ bình, cuộn vòi chữa cháy; bảo dưỡng toàn diện hệ thống van khóa và xả nước súc rửa đường ống.
- Ghi chép Thẻ theo dõi phương tiện: Mỗi bình chữa cháy phải có Thẻ kiểm tra dán trên thân bình, ghi rõ ngày kiểm tra, người kiểm tra và ngày nạp sạc tiếp theo.
Tổ chức, Huấn luyện & Duy trì Đội PCCC cơ sở
- Cơ cấu tổ chức Đội PCCC cơ sở: Thành lập theo quy định của Luật PCCC; do Chánh Văn phòng hoặc Phó Giám đốc cơ quan làm Đội trưởng; thành viên là cán bộ các phòng ban.
- Định mức biên chế đội viên: Cơ sở có dưới 10 người lập tổ PCCC từ 3-5 người; từ 10 đến 50 người lập đội từ 5-10 người; từ trên 50 người lập đội từ 15-25 người.
- Công tác huấn luyện nghiệp vụ định kỳ: 100% đội viên PCCC cơ sở phải tham gia khóa huấn luyện nghiệp vụ và được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC & CNCH.
- Chế độ trực và diễn tập nội bộ: Phân công ca trực ngoài giờ hành chính; định kỳ hàng tháng tổ chức báo động thử để rèn luyện tốc độ tập hợp lực lượng.
Xây dựng & Thực tập Phương án chữa cháy, CNCH
- Xây dựng Phương án chữa cháy cơ sở: Xác định giả định tình huống cháy phức tạp nhất (ví dụ: cháy kho lưu trữ tài liệu lúc nửa đêm, cháy tầng hầm để xe).
- Phân công 4 tổ hành động khẩn cấp: Tổ báo động và cắt điện; Tổ hướng dẫn thoát nạn và cứu người; Tổ trực tiếp dùng bình dập lửa; Tổ di chuyển tài sản và bảo vệ tài liệu mật.
- Chế độ thực tập phương án định kỳ: Bắt buộc tổ chức thực tập phương án chữa cháy cơ sở ít nhất 01 lần/năm; có sự tham gia phối hợp của lực lượng Cảnh sát PCCC & CNCH địa phương.
- Họp rút kinh nghiệm sau diễn tập: Đánh giá thời gian tập hợp quân số, thời gian thoát nạn của toàn thể nhân viên, chỉ ra các thiếu sót để hoàn thiện phương án tác chiến.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Mục 3.2.8: Quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở
3.2.8. Quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở
3.2.8. Quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
a) Lập sổ theo dõi, quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Để thực hiện được yêu cầu đó, trước hết cơ sở cần trang bị, liệt kê đầy đủ danh mục các trang thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được trang bị tại cơ sở; thực hiện đúng quy định về chất lượng sản phẩm (kiểm định chất lượng đầy đủ); có phân công người quản lý, theo dõi, kiểm tra; có quy định về công tác bảo trì, bảo dưỡng định kì; có văn bản thể hiện kết quả công tác tự kiểm tra, vận hành; kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước; có thống kê theo dõi về tần suất vận hành, sử dụng; theo dõi và xử lý kịp thời khi có bị hư hỏng, thiệt hại hoặc hết hạn cần sửa chữa. Đây là cơ sở để theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về trang bị, quản lý thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
b) Công tác bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ luôn trong tình trạng hoạt động tốt, đáp ứng yêu cầu sử dụng khi có cháy, nổ xảy ra. Do vậy, hiện nay pháp luật quy định rõ về nội dung, trách nhiệm thực hiện bảo quản, bảo dưỡng phù hợp với từng loại phương tiện, hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có), đảm bảo phương tiện sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Đồng thời, quá trình thực hiện bảo quản, bảo dưỡng cần được thể hiện trong sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo quy định và là nội dung trong hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
Đối với chủ hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tự bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã trang bị để bảo đảm sử dụng được phương tiện khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố.
Xác định trách nhiệm quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ gắn với trách nhiệm quản lý về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở là rất cần thiết trong bối cảnh thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng thực hiện công tác phòng ngừa, chủ động ứng phó với các sự cố, tai nạn xảy ra, đồng thời phát huy vai trò của công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3
Câu 1. Trình bày vai trò của không gian và môi trường làm việc đối với năng suất lao động và sức khỏe nhân viên.
Câu 2. Trình bày các nguyên tắc tổ chức không gian làm việc trong doanh nghiệp.
Câu 3. Nêu các bước trong quy trình bàn giao tài sản và những lưu ý quan trọng khi thực hiện.
Câu 4. Trình bày các phương thức bảo trì và bảo hành tài sản thiết bị trong doanh nghiệp.
Câu 5. Trình bày các nguyên tắc chung trong việc quản lý và sử dụng xe ô tô tại doanh nghiệp.
Câu 6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên trong không gian làm việc.
Câu 7. Phân tích sự cần thiết của việc kiểm kê tài sản định kỳ và các bước thực hiện kiểm kê tài sản hiệu quả.
Câu 8. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức tiêu thụ văn phòng phẩm và cách tối ưu hóa việc sử dụng văn phòng phẩm trong doanh nghiệp.
Câu 9. Tại sao doanh nghiệp cần có chính sách quản lý và đào tạo nhân viên sử dụng tài sản, thiết bị đúng cách?
Câu 10. Tại sao cần có hệ thống đặt lịch họp trực tuyến để quản lý phòng họp và hội nghị?
Câu 11. Tại sao doanh nghiệp nên kết hợp không gian làm việc mở với các khu vực yên tĩnh?
Câu 12. Trong các nguyên tắc tổ chức không gian làm việc, nguyên tắc nào quan trọng nhất? Vì sao?
Đề ôn tập củng cố kiến thức Bài 10 (Tự sinh 15 - 20 câu)
Phần câu hỏi ôn tập (15 - 20 câu tự sinh ngẫu nhiên) sẽ tự động mở sau khi bạn học xong toàn bộ bài học (Slide 1/10).
Đề Ôn tập Củng cố Bài 10: Quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở
Đang hiển thị 15 câu hỏi tự sinh từ ngân hàng 20 câu hỏi chuẩn